tòng cổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Theo lề lối, phong tục, cách làm của thời xưa: Chỉ việc tuân theo, bắt chước hoặc duy trì những tập quán, quy tắc, phương pháp đã có từ lâu đời trong quá khứ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Phong cách kiến trúc của ngôi đình này hoàn toàn tòng cổ, không có yếu tố hiện đại nào.
- Ông ấy có quan điểm tòng cổ về giáo dục, luôn đề cao lối dạy và học truyền thống.
Các cách sử dụng nâng cao
"Tư tưởng tòng cổ": chỉ một hệ tư tưởng hoặc xu hướng suy nghĩ đề cao và muốn quay về với những giá trị, chuẩn mực của thời cổ.
- Trong cuộc tranh luận, phe tòng cổ cho rằng đạo đức xã hội ngày nay đã suy đồi so với ngày xưa.
"Chủ trương tòng cổ": chỉ đường lối, chính sách có chủ ý khôi phục và noi theo các mô hình cũ.
- Nhà cải cách đó phản đối mọi chủ trương tòng cổ trong việc quản lý đất nước.
Biến thể và từ gần giống
- Thủ cựu (tính từ): có tính cách bảo thủ, không chịu thay đổi, không chấp nhận cái mới. (Nhấn mạnh sự cứng nhắc hơn là việc noi theo cổ nhân).
- Cổ hủ (tính từ): lỗi thời, lạc hậu, không còn phù hợp. (Mang sắc thái tiêu cực, chê bai).
- Truyền thống (tính từ): thuộc về truyền thống, có tính kế thừa từ đời trước. (Nghĩa rộng và trung tính hơn).
Từ đồng nghĩa
- Theo cổ: noi theo người xưa.
- Mô cổ: bắt chước người xưa.
Từ trái nghĩa
- Duy tân: chủ trương đổi mới, canh tân.
- Cách tân: cải cách, đổi mới.
- Hiện đại: thuộc về thời hiện tại, tiên tiến.
Thành ngữ liên quan
- "Đức độ tòng cổ": đức độ theo lối xưa. Thường dùng để khen ngợi phẩm hạnh của ai đó theo khuôn mẫu đạo đức truyền thống.
- Cụ đồ nho ấy sống một cuộc đời đức độ tòng cổ, được mọi người kính trọng.
- Theo lề lối thời xưa.